TRANG CHỦ Chính trị Xã hội Kinh tế Thế giới Thể thao An ninh trật tự
ENGLISH
Thứ hai, ngày 06/02/2012
Tìm kiếm
Thứ hai, ngày 06/02/2012
Tỉnh Thanh Hóa  
Bảng giá các loại đất năm 2011 (30/12/2010-14:41)
    (THO)- Tại kỳ họp thứ 18 của HĐND tỉnh Thanh Hóa, khóa XV, đã thông qua Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2009 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2011, Báo Thanh Hóa điện tử trích đăng nội dung Nghị quyết này.
    - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    - Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    - Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương án xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
    - Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2044 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại các đất;
    - Căn cứ Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2009 của HĐND tỉnh Thanh Hóa, khóa XV, Kỳ họp thứ 18 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2011,
 
    Quyết định:
   
    Điều 1: Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2011, cụ thể như sau:
 
 
    I. PHÂN KHU VỰC ĐỂ QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT:
 
    a) Thành phố Thanh Hoá: Gồm các xã, phường của Thành phố Thanh Hoá.
 
    b) Khu vực các thị xã: Bao gồm các xã, phường của Thị xã Bỉm Sơn, Thị xã Sầm Sơn.
 
    c) Khu vực các huyện:
 
    - Khu vực 1: Bao gồm các xã và thị trấn của 03 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương.
   
    - Khu vực 2: Bao gồm các xã, thị trấn của 10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
   
    - Khu vực 3: Bao gồm các xã và thị trấn của 04 huyện: Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
   
    - Khu vực 4: Bao gồm các xã, thị trấn của 07 huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát.
   
    - Khu kinh tế Nghi Sơn
 
    II. QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011
 
    1. Giá đất nông nghiệp:
 
    1.1. Về phân vị trí:
 
    - Nguyên tắc xác định vị trí đất của nhóm đất nông nghiệp: Vị trí của đất được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông.
 
    + Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất  phân làm 03 vị trí.
 
    + Đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí.
 
    + Đất làm muối phân làm 01 vị trí.
 
    + Trong  Khu kinh tế Nghi Sơn, vị trí giá đất trồng cây hàng năm được phân làm 02 vị trí; đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối được phân thành 01 vị trí; đất rừng sản xuất được phân làm 03 vị trí.
       1.2. Bảng giá đất nông nghiệp năm 2011:
 
Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm:
B1.1. Khu vực Thành phố Thanh Hoá.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại các ph­ường
Giá đất tại các  xã
Ghi chú
1
65.000
60.000
 
2
60.000
55.000
 
3
55.000
50.000
 
 
 
B1.2. Khu vực thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại các ph­ường
Giá đất tại các  xã
Ghi chú
1
52.000
47.000
 
2
47.000
42.000
 
3
42.000
37.000
 
 
B1.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại xã giáp ranh với thành phố
Giá đất tại các xã còn lại
Ghi chú
1
50.000
45.000
 
2
45.000
40.000
 
3
40.000
35.000
 
 
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại xã giáp ranh với các thị xã
Giá đất tại các xã còn lại
Ghi chú
1
43.000
40.000
 
2
38.000
35.000
 
3
33.000
30.000
 
 
Khu vực 3.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại xã giáp ranh với khu vực 2
Giá đất tại các xã còn lại
Ghi chú
1
37.000
35.000
 
2
33.500
30.000
 
3
29.500
25.000
 
 
Khu vực 4.
 
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Mức giá
Ghi chú
1
30.000
 
2
25.000
 
3
20.000
 
 
 
Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại xã đồng bằng
Giá đất tại xã miền núi
1
55.000
50.000
2
50.000
45.000
 
Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm:
B2.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại các phường
Giá đất tại các xã
Ghi chú
1
35.000
30.000
 
2
30.000
25.000
 
3
25.000
20.000
 
 
B2.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại các phư­ờng
Giá đất tại các xã
Ghi chú
1
30.000
25.000
 
2
25.000
20.000
 
3
20.000
15.000
 
 
B2.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất
Ghi chú
1
27.000
 
2
22.000
 
3
17.000
 
 
Khu vực 2.
 
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất
Ghi chú
1
22.000
 
2
17.000
 
3
12.000
 
 
 
Khu vực 3.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất
Ghi chú
1
17.000
 
2
13.000
 
3
9.000
 
 
Khu vực 4.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất
Ghi chú
1
12.000
 
2
8.000
 
3
4.000
 
 
Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Xã đồng bằng
Xã miền núi
1
27.000
20.000
 
Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
 
B3.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại các phư­ờng
Giá đất tại các xã
Ghi chú
1
65.000
60.000
 
2
60.000
55.000
 
 
B3.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
Vị trí đất
Giá đất tại các phư­ờng
Giá đất tại các xã
Ghi chú
1
52.000
47.000
 
2
47.000
42.000
 
 
B3.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: đồng/m2
Vị trí đất
Mức giá
Ghi chú
1
45.000
 
2
40.000
 
 
Khu vực 2.
ĐVT: đồng/m2
Vị trí đất
Mức giá
Ghi chú
1
40.000
 
2
35.000
 
 
Khu vực 3.
ĐVT: đồng/m2
Vị trí đất
Mức giá
Ghi chú
1
35.000
 
2
30.000
 
 
Khu vực 4.
 
ĐVT: đồng/m2
Vị trí đất
Mức giá
Ghi chú
1
30.000
 
2
25.000
 
 
B3.4. Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: đồng/m2
Vị trí đất
Xã đồng bằng
Xã miền núi
1
61.000
55.000
 
Bảng 4. Giá đất làm muối:
 
Giá đất làm muối tại các xã trên địa bàn tỉnh.
ĐVT: đồng/m2
Vị trí đất
Mức giá
Ghi chú
1
61.000
 
 
Bảng 5. Giá đất rừng sản xuất:
 
B5.1. Thành phố Thanh Hoá; thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn và khu vực 1, khu vực 2 của các huyện.
ĐVT: đồng/m2
Vị trí đất
Mức giá
Ghi chú
1
10.000
 
2
6.500
 
3
3.000
 
 
B5.2. Khu vực 3 và Khu vực 4 của các huyện.
ĐVT: đồng/m2
Vị trí đất
Mức giá
Ghi chú
1
5.000
 
2
3.200
 
3
1.500
 
 
B5.3. Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: đồng/m2
Vị trí đất
Xã đồng bằng
Xã miền núi
1
12.000
8.000
2
10.000
6.500
3
8.000
5.000
 
2. Giá đất ở.
 
Bảng 6 : Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn:
ĐVT: 1.000đồng/m2
Địa bàn
Thành phố Thanh Hoá
 
Thị xã Sầm Sơn
 
Thị xã Bỉm Sơn
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Phường
250
36.000
180
16.000
100
10.000
200
9.375
150
5.500
80
4.000
 
 
Bảng 7: Giá đất ở tại các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: 1.000đ/m2
 
Địa bàn
 
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
Khu kinh tê Nghi Sơn
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Thị trấn
200
8.040
100
6.000
80
4.500
60
3.500
 
 
90
6.000
70
3.500
50
2.000
40
1.500
150
2.500
 
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
3.1. Tại Thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: 1.000đ/m2
Địa bàn
Thành phố Thanh Hoá
 
Thị xã Sầm Sơn
 
Thị xã Bỉm Sơn
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Phường
168
24.120
121
10.720
67
6.700
134
6.281
101
3.685
54
2.680
 
3.2. Tại Thị trấn và các xã thuộc khu vực các huyện:
ĐVT: 1.000đ/m2
Địa bàn
 
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
Khu kinh tê Nghi Sơn
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Tối thiểu
Tối đa
Thị trấn
134
5387
67
4.020
54
3.015
40
2.345
 
 
50
3.300
39
1.925
28
1.100
22
825
83
1.375
 
 
4. Giá các loại đất khác:
 
    - Đất vườn, ao trong cùng một thửa có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng khu vực.
 
    -  Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản, đối với đất có mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất SXKD phi nông nghiệp tại địa phương đó.
 
    - Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường phố, khu vực đất, loại xã.
 
    - Giá đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất để bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định.
 
    - Giá các loại đất khác không đề cập trong văn bản này thì thực hiện theo các quy định hiện hành.
 
    Điều 2. Những quy định khác.
 
   Giá đất nông nghiệp thực hiện thống nhất theo mức giá đã được quy định cụ thể từng khu vực. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp trên là khung giá tối đa và tối thiểu của khu vực; giá đất cụ thể ở các huyện, thị xã, thành phố do UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào từng loại đường hạng đất tại địa phương để qui định cho phù hợp với khung giá của khu vực mình; đối với các vị trí đất giáp ranh, các huyện phải phối hợp chặt chẽ để quy định giá đảm bảo mức chênh lệch phù hợp, hạn chế việc điều chỉnh.
 
    Điều 3. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn cụ thể cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân trong tỉnh thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quyết định này. Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện phân loại đường, vị trí cụ thể ở địa phương và áp giá các loại đất của các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo thực hiện xong trước ngày 31/01/2011.
    Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố phân loại đường, vị trí cụ thể ở địa phương và áp giá các loại đất theo khung giá quy định tại Quyết định này trước ngày 31/01/2011 để thực hiện, đảm bảo tiến độ triển khai các dự án và xác định nghĩa vụ, quyền lợi tài chính của các tổ chức, cá nhân liên quan đến đất tại địa phương.
  
    Điều 4. Quyết định này thay thế các Quyết định trước đây của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  
    Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở; Tài chính; Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND huyện thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Gửi phản hồi In bài viết
Các tin khác:
  • Thể lệ cuộc thi ký, thơ, sưu tầm tư liệu, hiện vật kỷ niệm 45 năm Chiến thắng (21/04/2009-13:50)
  • Thông báo mời chào hàng (05/12/0008-15:56)
  • Mời bạn đọc, cộng tác viên gửi bài, tranh, ảnh cho Báo Thanh Hóa số 1–1–2009 và Tết Kỷ Sửu – 2009 (11/11/2008-15:31)
  • Thông báo mời thầu (06/11/2008-10:31)
  • Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2005 và 2010 (02/01/2006-15:06)
  • Quy hoạch xây dựng và phát triển các khu công nghiệp tập trung (02/01/2006-15:02)
  • Danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2005 và 2010 (02/01/2006-14:44)
  • Danh sách các doanh nghiệp Thanh Hóa có nhu cầu hợp tác - liên doanh - liên kết trong đầu tư và phát triển (02/01/2006-14:38)

  • Giá caosu sẽ phục hồi nhanh sau khi tăng tới 19%
    Nhiều hãng sữa rục rịch tăng giá
    Không khí lạnh tăng cường gây rét đậm, rét hại
    Hơn 300 người châu Âu chết do đợt rét bất thường
    Công ty an ninh mạng hàng đầu Việt Nam bị tấn công
    Giao diện
    Báo Thanh Hóa điện tử
    Đẹp
    Bình thường
    Không bằng giao diện cũ
    Chọn
    TRANG CHỦ Chính trị Xã hội Kinh tế Thế giới Thể thao Đặt Báo Thanh Hóa làm trang chủ